Hợp đồng đại lý mỹ phẩm là yếu tố pháp lý quan trọng giúp đảm bảo quyền lợi và giảm thiểu rủi ro khi kinh doanh trong ngành làm đẹp. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ hợp đồng này bao gồm những gì, cần lưu ý điều gì trước khi ký và làm sao để tránh các sai lầm phổ biến. Trong bài viết này, Hana Hp Group sẽ giải đáp toàn diện từ khái niệm, nội dung, các điều khoản quan trọng cho đến kinh nghiệm ký kết an toàn và lý do nên lựa chọn thương hiệu phù hợp.
Hợp đồng đại lý mỹ phẩm là gì?
Hợp đồng đại lý mỹ phẩm là văn bản pháp lý ghi nhận sự thỏa thuận giữa bên giao đại lý (thương hiệu, công ty mỹ phẩm) và bên nhận đại lý (cửa hàng, cá nhân kinh doanh).
Theo đó, bên nhận đại lý sẽ nhân danh chính mình phân phối sản phẩm mỹ phẩm của bên giao và được hưởng thù lao dưới dạng chiết khấu hoặc hoa hồng.
Về bản chất, hợp đồng này đóng vai trò như một “khung pháp lý” giúp hai bên làm việc minh bạch và hạn chế rủi ro trong quá trình hợp tác.
Đặc biệt trong ngành mỹ phẩm, nơi yếu tố nguồn gốc sản phẩm, giá bán và khu vực phân phối ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín thương hiệu, thì việc có một hợp đồng rõ ràng là điều gần như bắt buộc.

Các yếu tố cốt lõi trong hợp đồng đại lý mỹ phẩm:
- Chủ thể hợp đồng: Bao gồm bên giao đại lý (doanh nghiệp, thương hiệu mỹ phẩm) và bên nhận đại lý (shop, spa, cá nhân kinh doanh).
- Nội dung cơ bản: Quy định chi tiết về sản phẩm phân phối, phạm vi khu vực, chính sách giá, chính sách chiết khấu, quy trình đặt hàng, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, cũng như điều khoản bảo mật và xử lý tranh chấp.
- Hình thức pháp lý: Hợp đồng đại lý mỹ phẩm bắt buộc phải được lập thành văn bản hoặc hình thức tương đương có giá trị pháp lý.
Vì sao cần hợp đồng đại lý mỹ phẩm rõ ràng?
Trong thực tế kinh doanh, một hợp đồng đại lý mỹ phẩm rõ ràng không chỉ là thủ tục pháp lý, mà còn là “lá chắn” giúp doanh nghiệp và đại lý vận hành ổn định, hạn chế rủi ro phát sinh. Dưới đây là những lý do quan trọng:
- Bảo vệ quyền lợi của cả hai bên: Một hợp đồng đại lý mỹ phẩm được xây dựng đầy đủ sẽ quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của từng bên. Nhờ đó, cả nhà cung cấp và đại lý đều có cơ sở pháp lý để bảo vệ mình khi xảy ra tranh chấp, từ chính sách giá đến quyền phân phối sản phẩm.
- Tránh tranh chấp về giá và khu vực: Trong ngành mỹ phẩm, tình trạng “phá giá” hoặc chồng chéo khu vực bán hàng là vấn đề rất phổ biến. Khi có hợp đồng rõ ràng, các điều khoản về giá bán, chiết khấu và phạm vi phân phối sẽ được quy định minh bạch, giúp hạn chế xung đột giữa các đại lý và bảo vệ hình ảnh thương hiệu.
- Ràng buộc trách nhiệm minh bạch: Hợp đồng đại lý mỹ phẩm rõ ràng giúp xác định cụ thể trách nhiệm của mỗi bên trong các hoạt động như đặt hàng, giao nhận, bảo quản sản phẩm hay xử lý khiếu nại. Yếu tố này đặc biệt quan trọng với các sản phẩm dược mỹ phẩm với yếu tố chất lượng và bảo quản ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng.
- Tạo uy tín khi kinh doanh lâu dài: Đối với các spa, cửa hàng hoặc cá nhân kinh doanh, việc ký kết hợp đồng bài bản với thương hiệu không chỉ giúp vận hành chuyên nghiệp hơn mà còn tăng độ tin cậy với khách hàng. Đây cũng là nền tảng để bạn mở rộng quy mô, xây dựng hệ thống đại lý hoặc hợp tác với các thương hiệu lớn.
Nội dung chính trong hợp đồng đại lý mỹ phẩm
Một bản hợp đồng đại lý mỹ phẩm chuyên nghiệp cần quy định đầy đủ các điều khoản cốt lõi để đảm bảo quá trình kinh doanh minh bạch và bền vững. Dưới đây là những nội dung quan trọng không thể thiếu:
- Thông tin các bên: Hợp đồng cần ghi rõ thông tin pháp lý của bên giao đại lý và bên nhận đại lý như tên doanh nghiệp/cá nhân, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện. Đây là cơ sở để xác định trách nhiệm pháp lý khi có tranh chấp.
- Sản phẩm và phạm vi phân phối: Trong hợp đồng đại lý mỹ phẩm, cần nêu cụ thể danh mục sản phẩm được phép phân phối, đồng thời quy định rõ khu vực kinh doanh (theo tỉnh/thành, khu vực online/offline…) nhằm tránh tình trạng chồng chéo giữa các đại lý.
- Chính sách giá và chiết khấu: Đây là điều khoản quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Hợp đồng cần quy định rõ giá nhập, giá bán lẻ đề xuất (RRP), mức chiết khấu và các chính sách ưu đãi để đảm bảo tính nhất quán trên thị trường và tránh phá giá.
- Quy định thanh toán: Cần làm rõ hình thức thanh toán (chuyển khoản, tiền mặt), thời hạn thanh toán, cũng như các điều khoản liên quan đến công nợ. Một hợp đồng đại lý mỹ phẩm rõ ràng sẽ giúp kiểm soát dòng tiền và hạn chế rủi ro tài chính.
- Chính sách đổi trả: Đối với ngành mỹ phẩm, đặc biệt là dược mỹ phẩm, việc quy định điều kiện đổi trả hàng lỗi, cận date hoặc sai đơn là rất cần thiết. Điều này giúp đại lý yên tâm nhập hàng và bảo vệ quyền lợi khi phát sinh vấn đề.
- Thời hạn hợp đồng: Hợp đồng cần nêu rõ thời gian hiệu lực (ví dụ 6 tháng, 1 năm) và điều kiện gia hạn. Đây là căn cứ để hai bên đánh giá hiệu quả hợp tác và điều chỉnh chiến lược kinh doanh.
- Điều khoản chấm dứt hợp đồng: Cuối cùng, hợp đồng đại lý mỹ phẩm cần quy định rõ các trường hợp chấm dứt (vi phạm điều khoản, không đạt doanh số, tự ý phá giá…) và trách nhiệm của mỗi bên khi kết thúc hợp tác.

Mẫu hợp đồng đại lý mỹ phẩm mới nhất
Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, mẫu hợp đồng đại lý mới nhất có nội dung như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ
Số: …
– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 qua ngày 14/6/2005;
– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của Các Bên.
Hôm nay, ngày … tháng … năm …., tại ….. chúng tôi gồm:
BÊN GIAO ĐẠI LÝ:
Mã số thuế :
Địa chỉ trụ sở chính :
Địa chỉ liên lạc :
Điện thoại :
Tài khoản :
Đại diện : Chức vụ:
(Sau đây gọi tắt là Bên A)
BÊN ĐẠI LÝ:
CCCD số: do: cấp ngày:
Địa chỉ thường trủ :
Địa chỉ liên lạc :
Điện thoại : email:
Tài khoản :
Mã số thuế cá nhân :
(Sau đây gọi tắt là Bên B)
Sau khi trao đổi và bàn bạc, hai bên nhất trí cùng ký kết hợp đồng đại lý với nội dung và các điều khoản sau đây:
ĐIỀU 1. SẢN PHẨM VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
1.1. Sản phẩm
Bên B làm đại lý bán hàng của Bên A đối với sản phẩm…….. (Thông tin sản phẩm tại Phụ lục kèm theo Hợp đồng này).
1.2. Chất lượng sản phẩm
1.2.1. Bên A cung cấp cho Bên B sản phẩm phù hợp với chất lượng đã cam kết.
1.2.2. Trong trường hợp có khách hàng khiếu nại về chất lượng sản phẩm thì Bên B có trách nhiệm tiếp thu ý kiến và gửi khiếu nại, cũng như các chứng cứ có liên quan về khiếu nại cho Bên A để kiểm tra giải quyết. Trong trường hợp này, Bên B có trách nhiệm hỗ trợ và phối hợp cùng Bên A để giải quyết những khiếu nại khi có yêu cầu của Bên A.
1.2.3. Bên A không có trách nhiệm đổi sản phẩm bị hư hỏng do quá trình lưu thông, bảo quản không đúng quy định theo yêu cầu và/hoặc chỉ định của Bên A.
1.2.4. Trường hợp sản phẩm sắp hết hạn sử dụng nhưng vẫn chưa tiêu thụ hết, thì Bên B phải thông báo cho Bên A biết trước ít nhất 15 ngày trước khi đến thời điểm hết hạn sử dụng của sản phẩm, trên để các Bên có thể tiến hành xem xét phương án xử lý số sản phẩm chưa tiêu thụ.
1.2.5. Bên A có quyền thu hồi các sản phẩm đã quá thời hạn quy định tại Điểm 1.2.4, Khoản 1.2, Điều này nhưng vẫn đang được trưng bày tại nơi kinh doanh của Bên B và không có trách nhiệm đổi trả hoặc hoàn tiền cho Bên B số lượng hàng hóa đã thu hồi.
ĐIỀU 2. GIÁ
2.1. Bên A cung cấp cho Bên B hàng hóa quy định tại Điều 1 Hợp đồng này theo giá hiện hành do Bên A ấn định và sẽ phát hành hóa đơn cho Bên B khi mua hàng.
2.2. Bên B quyết định giá bán ra cho khách hàng trên thị trường, nhưng không được bán thấp hơn mức giá tối thiểu do Bên A ấn định.
2.3. Mức giá bán tối thiểu quy định tại Điều 3.2 Hợp đồng này sẽ được Bên A ấn định tại văn bản gửi tới Bên B khi Bên B có đơn đặt hàng và có thể được thay đổi bởi Bên A bằng văn bản gửi đến Bên B trước ít nhất 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thay đổi mức giá.
ĐIỀU 3. THANH TOÁN
3.1. Phương thức thanh toán: Bên B sẽ thực hiện việc thanh toán cho Bên A qua hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt hoặc hình thức khác theo yêu cầu của Bên A.
3.2. Thời hạn thanh toán: Tùy thuộc vào số lượng sản phẩm của mỗi đơn hàng, bên B có thể thanh toán cho Bên A theo các thời hạn khác nhau, cụ thể:
3.2.1. Đơn hàng từ 24 đến dưới 100 sản phẩm: Bên B thanh toán toàn bộ tiền sản phẩm cho Bên A ngay tại thời điểm Bên B gửi đơn đặt hàng sang Bên A.
3.2.2 Đơn hàng từ trên 100: Bên B thanh toán đơn hàng cho Bên A thành 02 đợt:
– Đợt 1: Thanh toán 70% giá trị đơn hàng trong vòng 01 (một) ngày kể từ thời điểm Bên B gửi đơn đặt hàng cho Bên A.
– Đợt 2: Thanh toán 30% giá trị còn lại của đơn hàng trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày thanh toán đợt 1.
3.3. Vi phạm thanh toán
3.3.1. Nếu Bên A đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng nhưng Bên B chậm thanh toán tiền hàng thì Bên A sẽ xem xét ngưng giao hàng cho những đơn hàng tiếp theo và không tính doanh thu của lượng hàng này trong doanh thu được xét đạt chỉ tiêu thưởng (nếu có). Việc giao hàng sẽ thực hiện tiếp khi Bên A nhận được số tiền thanh toán đó.
3.3.2. Nếu quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán hoặc việc vi phạm như đã nêu tại Điều 4.3.1 bị lặp lại từ 02 (hai) lần trở lên trong suốt thời hạn của Hợp đồng này hoặc Bên A có bằng chứng về việc Bên B giả mạo chứng từ thanh toán thì:
– Bên A có quyền thu lại toàn bộ số lượng sản phẩm đã giao cho Bên B, số lượng sản phẩm thu hồi phải còn giá trị thương mại và tương ứng với số tiền mà Bên B còn nợ Bên A theo giá đã mua từ Bên A hoặc từ bên thứ ba do Bên A chỉ định.
– Bên B có nghĩa vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi cần thiết để Bên A có thể thực hiện quyền thu hồi này. Tuy nhiên, việc thu hồi này không giải trừ Bên B khỏi nghĩa vụ trả nợ cho Bên A nếu giá trị thu hồi đó không đủ với nghĩa vụ thanh toán của Bên B với Bên A và không loại trừ việc Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng với Bên B.
– Bên B phải thanh toán cho Bên A một khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo lãi suất vay quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
3.4 Trong trường hợp cần thiết, bên A có thể yêu cầu bên B thế chấp tài sản mà bên B có quyền sở hữu để bảo đảm cho việc thanh toán.
ĐIỀU 4. THÙ LAO ĐẠI LÝ
4.1. Thù lao của Bên B là khoản chênh lệch giữa giá mua của Bên B và giá bán của Bên B cho Khách hàng.
4.2. Bên B được nhận thù lao trực tiếp từ hoạt động bán hàng trong quá trình kinh doanh sản phẩm của Bên A.
ĐIỀU 5. KHUYẾN MẠI, CHỈ TIÊU PHÂN PHỐI VÀ CHƯƠNG TRÌNH THI ĐUA
5.1. Bên A có thể tổ chức các chương trình khuyến mại cho Bên B và/hoặc khách hàng của Bên B tùy thuộc vào tình hình thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh.
5.2. Bên A có thể áp chỉ tiêu bán hàng hàng tháng hoặc hàng quý để Bên B thực hiện.
5.3. Bên A có thể tổ chức các chương trình thi đua cho Bên B, nội dung chương trình sẽ được chuyển cho Bên B theo thống báo chương trình thi đua.
5.4. Mức thưởng của chương trình thi đua được tính theo tỷ lệ phần trăm và được tính trên doanh thu bán hàng trong tháng của Bên B.
5.5. Mức thưởng được tính dựa trên giá bán trước thuế GTGT.
ĐIỀU 6. ĐẶT HÀNG – GIAO HÀNG
6.1. Bên B phải gửi đơn đặt hàng tới Bên A trước 02 (hai) ngày để Bên A sắp xếp hàng hóa, xe giao hàng. Đơn đặt hàng của Bên B phải ghi rõ số lượng hàng hóa, thời gian và địa điểm nhận hàng.
6.2. Chi phí vận chuyển hàng hóa, tháo dỡ hàng sẽ do Bên B chịu (kể cả chi phí lưu xe do xếp dỡ chậm).
6.3. Việc giao hàng của Bên A sẽ được thực hiện trong vòng 48h-72h kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng của Bên B. Trường hợp giao hàng không kịp theo tiến độ, Bên A có trách nhiệm thông báo lại thời gian giao hàng cho Bên B.
6.4. Nếu hàng được giao không khớp với đơn đặt hàng hoặc số tiền được chuyển của Bên B gửi cho Bên A, Bên B phải lập tức thông báo cho Bên A bằng văn bản để Bên A có thể giải quyết kịp thời.
6.5. Trách nhiệm và sở hữu hàng hóa: Toàn bộ quyền sở hữu và rủi ro liên quan đến hàng hóa trong quá trình lưu thông trên thị trường chuyển từ Bên A sang Bên B khi hai bên ký biên bản giao nhận hàng hóa.
ĐIỀU 7. KHO BÃI – BẢO QUẢN SẢN PHẨM
7.1. Bên B phải giữ gìn và bảo quản kho bãi đúng cách để đảm bảo hàng hóa được lưu trữ an toàn theo tiêu chuẩn do pháp luật và/hoặc do Bên A quy định.
7.2. Bên B khi lưu giữ sản phẩm không để các sản phẩm dưới ánh nắng mặt trời, nước hay bất kỳ điều kiện tự nhiên nào khác có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm kể cả bao bì của sản phẩm.
7.3. Trong quá trình vận chuyển, giao nhận và bảo quản sản phẩm, Bên B phải tuân thủ các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.
ĐIỀU 8. MỨC TỒN KHO
Bên B phải đảm bảo duy trì mức tồn kho hợp lý theo quy định từ Bên A để đảm bảo cung ứng đầy đủ hàng hóa cho khách hàng.
ĐIỀU 9. QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
9.1. Mọi quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm thuộc sở hữu của Bên A và bất cứ hướng dẫn cho người sử dụng và tài liệu nào đó do Bên A cung cấp cho Bên B liên quan đến các sản phẩm sẽ luôn là tài sản thuộc Bên A.
9.2. Bên B không được sử dụng tên thương mại, tên biểu tượng, khẩu hiệu của Bên A trừ trường hợp dùng cho khuyến mại, quảng cáo và bán các sản phẩm và/hoặc được sự đồng ý của Bên A.
ĐIỀU 10. BẢO MẬT THÔNG TIN
10.1. Bên B phải bảo mật tất cả các thông tin bao gồm: Nội dung hợp đồng đại lý, chính sách bán hàng, giá giao đại lý, chính sách thi đua, các kế hoạch bán sản phẩm, nghiên cứu thị trường, chiến dịch khuyến mại, số liệu bán hàng, các hoạt động tiếp thị, dữ liệu thống kê báo cáo và các hoạt động khác có thể được quy định bởi Bên A trong từng thời điểm theo Hợp đồng này (“Các thông tin bảo mật”).
10.2. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin nêu tại Khoản 10.1, Hợp đồng này, Bên B có trách nhiệm vật chất theo quy định tại Điều 13, Hợp đồng này.
ĐIỀU 11. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
11.1 Quyền của bên A
– Ấn định giá giao đại lý và ấn định mức giá tối thiểu bên B được phép bán trên thị trường đối với một đơn vị sản phẩm;
– Yêu cầu bên B thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật;
– Yêu cầu bên B thanh toán tiền theo hợp đồng đại lý;
– Yêu cầu Bên B cung cấp hóa đơn tài chính, hóa đơn bán lẻ hoặc các chứng từ khác liên quan đến sản phẩm của Bên A.
– Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý;
– Các quyền khác quy định tại Hợp đồng này.
11.2 Nghĩa vụ của bên A
– Giao hàng cho bên B đúng số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
– Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bên B thực hiện hợp đồng đại lý;
– Chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm bên A cung cấp cho bên B;
– Thanh toán cho Bên B các khoản thưởng thi đua (nếu có) đúng hạn;
– Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của bên B nếu nguyên nhân vi phạm có lỗi của bên A.
– Các nghĩa vụ khác quy định tại Hợp đồng này.
ĐIỀU 12. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
12.1 Quyền của bên B
– Có quyền ấn định giá bán sản phẩm được giao bởi bên A trên thị trường nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu do Bên A ấn định;
– Yêu cầu bên A giao hàng theo hợp đồng đại lý; nhận tài sản dùng để bảo đảm khi kết thúc hợp đồng;
– Yêu cầu bên A hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợp đồng;
– Được là chủ sở hữu của số hàng hóa quy định tại Điều 1 Hợp đồng này kể từ thời điểm chuyển giao hàng hóa;
– Các quyền khác quy định tại Hợp đồng này.
13.2 Nghĩa vụ của bên B
– Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao tiền, nhận hàng với bên A;
– Phân phối các sản phẩm của Bên A, bán đúng giá và đúng các chương trình khuyến mại mà Bên A triển khai;
– Cung cấp cho Bên A thông tin các điểm bán hàng của Bên B;
– Giá bán ra cho Khách hàng của Bên B phải được thể hiện trên hóa đơn tài chính, hóa đơn bán lẻ hoặc chứng từ khác nhưng không thấp hơn giá quy định của Bên A;
– Cung cấp cho Bên A các hóa đơn tài chính, hóa đơn bán lẻ hoặc chứng từ khác khi nhận được yêu cầu của Bên A;
– Giá bán ra của Bên B phải tuân thủ theo quy định về chính sách giá của Bên A. Giá này sẽ thay đổi tùy vào chính sách của Bên A. Chính sách giá thay đổi tùy thuộc vào tình hình thị trường, tình hình kinh tế, tình hình cạnh tranh, tình hình kinh doanh thực tế;
– Bên B không được thực hiện bất cứ hành động nào gây ảnh hưởng bất lợi tới uy tín nhãn hiệu, bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, nhãn sản phẩm và các quyền sở hữu trí tuệ khác của Bên A đối với sản phẩm.
– Cam kết không xuất khẩu hoặc phân phối hàng hóa cho bên thứ 3 nhằm mục đích xuất khẩu khi chưa được sự đồng thuận của Bên A;
– Chịu mọi rủi ro và trách nhiệm phát sinh đối với sản phẩm lưu thông trên thị trường mà Bên A đã bàn giao cho Bên B.
– Các nghĩa vụ khác quy định tại Hợp đồng này.
ĐIỀU 13. TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TRONG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
13.1. Trường hợp Bên B hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không báo trước cho Bên A hoặc chuyển nhượng Hợp đồng và hoặc chuyển nhượng bất kỳ nghĩa vụ, trách nhiệm nào của Bên B trong Hợp đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào khác mà chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A, thì Bên B phải bồi thường thiệt hại cho Bên A số tiền bằng 20% doanh thu mua hàng của tháng trước đó.
13.2. Trường hợp Bên B không thực hiện đúng chính sách giá bán hàng mà Bên A quy định hoặc vi phạm nghiêm trọng nội dung của Hợp đồng này, thì Bên B phải bồi thường cho Bên A một khoản tiền là …………………..
ĐIỀU 14. THỜI HẠN ĐẠI LÝ VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
14.1. Hợp đồng đại lý này sẽ có hiệu lực từ ngày …. tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …. Hợp đồng cũng có thể chấm dứt sớm hơn thời hạn Hợp đồng khi hai Bên có thỏa thuận bằng văn bản hoặc theo quy định của Hợp đồng này.
14.2. Hợp đồng này được chấm dứt hoặc mặc nhiên được thanh lý khi hai Bên thực hiện xong nghĩa vụ của mình mà không có bất cứ khiếu nại và các vấn đề liên quan cần giải quyết giữa 02 bên.
14.3. Bên A có thể chấm dứt hợp đồng ngay lập tức bằng văn bản thông báo đến Bên B khi Bên B vi phạm bất cứ nghĩa vụ nào đã được quy định trong Hợp đồng này.
14.4. Hợp đồng này sẽ mặc nhiên thanh lý nếu Bên A và/hoặc Bên B bị cơ quan chức năng thu hồi giấy phép hoạt động hoặc giấy phép kinh doanh.
14.5. Khi Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực, Bên A có thể sẽ xem xét thanh lý số hàng tồn kho của Bên B bằng cách mua lại theo giá Bên A bán cho Bên B hoặc giá thấp hơn hoặc chuyển sang Đại lý khác trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký biên bản thanh lý hợp đồng.
14.6. Trong trường hợp Bên B bán lại các sản phẩm tồn kho cho Bên A, các khoản khuyến mại và thưởng trên các sản phẩm này đã nhận trước đó sẽ được tính và hoàn trả lại cho Bên A.
14.7. Trong mọi trường hợp dẫn đến Hợp đồng này bị chấm dứt, Bên A sẽ được miễn trừ trách nhiệm phải trả cho Bên B một khoản tiền với lý do là bồi thường, đền bù cho thời gian mà Bên B làm đại lý cho Bên A.
ĐIỀU 15. BẤT KHẢ KHÁNG
Bên A và Bên B đều không phải chịu trách nhiệm về việc trì hoãn hay không thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào trong số các nghĩa vụ của mình quy định tại Hợp đồng này nếu gặp sự kiện bất khả kháng và những trường hợp miễn trách nhiệm, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các trường hợp tranh chấp công nghiệp, nổi loạn, tấn công, hỏa hoạn, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, đình công, quyết định của cơ quan nhà nước hay bất kỳ trường hợp nằm ngoài sự kiểm soát của Bên đó.
ĐIỀU 16. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
16.1. Các Bên cam kết thực hiện các điều khoản trong hợp đồng này. Nếu có bất kỳ khó khăn hay thay đổi nào trong việc thực hiện hợp đồng, các Bên phải bàn bạc thảo luận để tìm giải pháp. Bất kỳ sự đơn phương sửa đổi, bổ sung nào trong Hợp đồng này đều vô hiệu.
16.2. Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam, nếu có bất cứ tranh chấp nào phát sinh theo Hợp đồng này mà không thể giải quyết thông qua hòa giải, thương lượng giữa các Bên trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bắt đầu hòa giải, thương lượng, thì tranh chấp đó có thể được một trong hai Bên đưa ra Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.
16.3. Nếu bất cứ điều khoản nào trong Hợp đồng này trở thành bất hợp pháp hay không có hiệu lực thi hành vì bất kỳ lý do nào, thì giá trị pháp lý của những điều khoản còn lại sẽ không bị ảnh hưởng.
16.4. Hai Bên không được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng này cho bên thứ ba nếu chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bên kia.
16.5. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau.
| BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên) |
BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên) |
Những điều khoản quan trọng cần chú ý khi ký hợp đồng
Khi ký kết hợp đồng đại lý mỹ phẩm, nhiều chủ spa hoặc cửa hàng thường chỉ quan tâm đến giá nhập mà bỏ qua các điều khoản quan trọng khác. Tuy nhiên, chính những chi tiết này lại quyết định trực tiếp đến lợi nhuận, quyền lợi và sự ổn định lâu dài trong kinh doanh.
Dưới đây là các điều khoản bạn cần đặc biệt lưu ý:
Điều khoản giá
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến biên lợi nhuận của bạn trong hợp đồng đại lý mỹ phẩm.
- Quy định thay đổi giá: Hợp đồng nên nêu rõ bên giao không được tự ý thay đổi giá mà phải thông báo trước từ 15 – 30 ngày.
- Bảo vệ giá: Nếu thương hiệu giảm giá toàn hệ thống, cần có chính sách bù đắp như hoàn tiền chênh lệch hoặc tặng hàng.
- Bình ổn giá thị trường: Cần có cam kết kiểm soát tình trạng phá giá từ các đại lý khác (ví dụ: ngắt hàng hoặc xử phạt).
Thực tế cho thấy, nhiều đại lý mới dễ “mất lãi” chỉ sau một đợt giảm giá nếu không có điều khoản bảo vệ giá rõ ràng.

Khu vực kinh doanh
Để tránh cạnh tranh nội bộ, điều khoản này cần được quy định chi tiết:
- Phạm vi độc quyền: Xác định rõ khu vực phân phối (quận/huyện/tỉnh).
- Chống lấn vùng: Có quy định xử phạt nếu đại lý khác xâm phạm khu vực kinh doanh của bạn.
- Kênh bán hàng: Làm rõ bạn được bán qua những kênh nào (offline, website, sàn TMĐT như Shopee, TikTok Shop…).
Chính sách hỗ trợ (Support Policy)
Một hợp đồng đại lý mỹ phẩm chuyên nghiệp không thể thiếu các chính sách hỗ trợ cụ thể:
- Marketing & đào tạo: Cung cấp hình ảnh, nội dung chuẩn SEO, video review và đào tạo kiến thức sản phẩm (Retinol, Vitamin C, AHA/BHA…).
- Mẫu thử (tester/sample): Quy định số lượng mẫu thử đi kèm đơn hàng để hỗ trợ bán hàng hiệu quả hơn.
- Chính sách đổi trả: Hỗ trợ đổi sản phẩm cận date hoặc lỗi để giảm rủi ro tồn kho.
Điều khoản phạt và chấm dứt hợp đồng
Đây là “lưới an toàn” khi hợp tác không đạt kỳ vọng:
- Mức phạt vi phạm: Cần đảm bảo công bằng giữa hai bên (đại lý và nhà cung cấp).
- Thu hồi hàng tồn: Khi chấm dứt hợp tác (không do lỗi của bạn), nên có cam kết mua lại hàng tồn với mức 70 – 90% giá nhập.
- Thời gian báo trước: Thông thường từ 30 ngày để xử lý công nợ và tồn kho.
Sai lầm thường gặp khi ký hợp đồng đại lý mỹ phẩm
Trong quá trình bắt đầu kinh doanh, không ít người mắc phải những sai lầm cơ bản khi ký hợp đồng đại lý mỹ phẩm, dẫn đến rủi ro về tài chính, pháp lý và uy tín thương hiệu. Dưới đây là những lỗi phổ biến bạn cần tránh:
- Không đọc kỹ điều khoản hợp đồng: Nhiều chủ shop hoặc spa thường ký hợp đồng theo cảm tính, chỉ quan tâm đến giá nhập mà bỏ qua các điều khoản chi tiết. Điều này dễ khiến bạn rơi vào thế bị động khi phát sinh vấn đề như thay đổi giá, giới hạn kênh bán hoặc điều kiện đổi trả.
- Không có hợp đồng rõ ràng: Một số trường hợp hợp tác chỉ dựa trên thỏa thuận sơ sài hoặc văn bản thiếu tính pháp lý. Khi xảy ra tranh chấp, bạn gần như không có cơ sở để bảo vệ quyền lợi.
- Không kiểm tra pháp lý sản phẩm: Đây là sai lầm nghiêm trọng nhưng lại khá phổ biến. Nhiều người nhập hàng mà không kiểm tra giấy tờ công bố sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ hoặc chứng nhận chất lượng. Hệ quả là không chỉ là mất uy tín với khách hàng, mà còn có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật nếu kinh doanh mỹ phẩm không rõ nguồn gốc.
- Tin vào cam kết miệng: Những lời hứa như “độc quyền khu vực”, “không phá giá”, “hỗ trợ marketing” nếu không được ghi rõ trong hợp đồng thì không có giá trị pháp lý. Và đến khi có vấn đề xảy ra, việc giải quyết sẽ rất khó khăn và tốn nhiều thời gian.
Kinh nghiệm ký hợp đồng đại lý mỹ phẩm an toàn
Để hạn chế rủi ro và xây dựng nền tảng kinh doanh bền vững, việc trang bị những kinh nghiệm thực tế khi ký hợp đồng đại lý mỹ phẩm là điều bắt buộc – đặc biệt với người mới khởi nghiệp hoặc chủ spa đang mở rộng hệ thống.
Dưới đây là những kinh nghiệm quan trọng bạn không nên bỏ qua:
Kiểm tra tư cách pháp lý của bên giao đại lý
Trước khi ký hợp đồng đại lý mỹ phẩm, hãy đảm bảo đối tác của bạn có đầy đủ quyền phân phối sản phẩm:
- Giấy phép kinh doanh: Xác nhận chức năng sản xuất hoặc phân phối mỹ phẩm hợp pháp.
- Phiếu công bố sản phẩm: Yêu cầu bản sao cho từng sản phẩm để chứng minh nguồn gốc hợp pháp.
- Giấy ủy quyền phân phối: Đặc biệt quan trọng với mỹ phẩm nhập khẩu (Hàn Quốc, Nhật Bản…).

Làm rõ các điều khoản về giá và chiết khấu
Trong hợp đồng đại lý mỹ phẩm, điều khoản về giá và chiết khấu cần được quy định minh bạch để hạn chế tranh chấp. Bạn nên làm rõ giá bán lẻ niêm yết có bắt buộc hay không, mức xử phạt khi phá giá, cũng như cách tính chiết khấu (trực tiếp hay theo doanh số). Ngoài ra, cần có cơ chế bảo vệ giá nếu hãng giảm giá toàn hệ thống, nhằm đảm bảo quyền lợi cho đại lý đang tồn hàng.
Quy định cụ thể về khu vực độc quyền
Để tránh tình trạng cạnh tranh nội bộ, bạn cần đàm phán rõ về khu vực kinh doanh trong hợp đồng đại lý mỹ phẩm. Hợp đồng nên nêu cụ thể bạn có được độc quyền tại khu vực nào (quận, tỉnh…) và bên giao có được mở thêm đại lý gần đó hay không. Đồng thời, cần có quy định xử lý khi xảy ra tình trạng lấn vùng hoặc phá giá từ các đại lý khác.
Trách nhiệm khi xảy ra kích ứng da
Mỹ phẩm là ngành hàng nhạy cảm, vì vậy hợp đồng cần quy định rõ trách nhiệm khi xảy ra vấn đề về da. Cụ thể, nếu sản phẩm gây kích ứng do lỗi sản xuất, bên giao đại lý cần chịu trách nhiệm bồi thường và hỗ trợ xử lý. Ngoài ra, cần làm rõ quy trình tiếp nhận khiếu nại, thu hồi hoặc đổi trả sản phẩm để đảm bảo quyền lợi cho cả đại lý và khách hàng.
Chính sách đổi trả và hạn sử dụng
Một hợp đồng đại lý mỹ phẩm an toàn cần đảm bảo quyền lợi liên quan đến tồn kho. Bạn nên yêu cầu hàng hóa giao đến còn ít nhất 2/3 hạn sử dụng, đồng thời có chính sách đổi trả đối với hàng lỗi, hàng bán chậm hoặc cận date. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro “chôn vốn” – vấn đề rất phổ biến trong kinh doanh mỹ phẩm.
Quyền lợi về marketing và đào tạo
Để kinh doanh hiệu quả, hợp đồng cần ghi rõ các hỗ trợ từ phía nhãn hàng như cung cấp hình ảnh, video, nội dung chuẩn SEO và mẫu thử sản phẩm. Ngoài ra, việc đào tạo kiến thức chuyên môn về thành phần (Retinol, Vitamin C, AHA/BHA…) cũng rất quan trọng, giúp bạn tư vấn chính xác và tăng tỷ lệ chốt đơn. Những hỗ trợ này thường có ở các nhà phân phối uy tín, giúp đại lý phát triển bền vững hơn.
Điều khoản chấm dứt hợp đồng
Cuối cùng, bạn cần đặc biệt lưu ý điều khoản chấm dứt trong hợp đồng đại lý mỹ phẩm. Hợp đồng nên quy định rõ thời gian báo trước (thường 30 ngày), cũng như chính sách thu hồi hàng tồn khi kết thúc hợp tác. Điều này giúp bạn chủ động trong việc xử lý tài chính và hạn chế rủi ro tồn kho lớn khi dừng kinh doanh.
Phân biệt hợp đồng đại lý và hợp đồng phân phối
| Tiêu chí | Hợp đồng Đại lý (Agency) | Hợp đồng Phân phối (Distribution) |
| Quyền sở hữu hàng hóa | Thuộc về Bên giao đại lý. Bạn chỉ là người giữ hàng hộ để bán. | Thuộc về Bên phân phối. Bạn bỏ tiền mua đứt hàng hóa từ nhà sản xuất. |
| Bản chất giao dịch | Là hoạt động dịch vụ thương mại (ủy thác bán hàng). | Là hoạt động mua bán hàng hóa thông thường. |
| Lợi nhuận | Hưởng thù lao/hoa hồng (phần trăm cố định trên giá bán). | Hưởng chênh lệch giá (Giá mua vào thấp, bán ra cao). |
| Giá bán sản phẩm | Do Bên giao đại lý ấn định. Bạn không được tự ý tăng hay giảm giá. | Do Bên phân phối tự quyết định (thường dựa trên giá bán lẻ khuyến nghị). |
| Rủi ro hàng hóa | Thấp. Nếu không bán được, bạn có thể trả lại hàng (tùy thỏa thuận). | Cao. Bạn chịu trách nhiệm hoàn toàn về hàng tồn kho, hư hỏng, hết date. |
| Tư cách pháp lý | Bạn nhân danh chính mình nhưng thực hiện công việc cho bên giao. | Bạn nhân danh chính mình, mua đứt bán đoạn và tự chịu trách nhiệm với khách hàng. |
Vì sao nên ký hợp đồng đại lý với Usolab?
Việc lựa chọn đúng thương hiệu để ký hợp đồng đại lý mỹ phẩm là yếu tố quyết định đến 70% khả năng thành công trong kinh doanh. Trong số nhiều thương hiệu trên thị trường, Usolab được đánh giá là một lựa chọn an toàn và tiềm năng nhờ hội tụ đầy đủ các yếu tố về sản phẩm, chính sách và hỗ trợ thực chiến.
Thương hiệu uy tín, sản phẩm dễ bán
Usolab là thương hiệu dược mỹ phẩm đến từ Hàn Quốc, được nghiên cứu phù hợp với làn da dầu, mụn và nhạy cảm, đây cũng là nhóm khách hàng chiếm tỷ lệ lớn tại Việt Nam. Thực tế, thương hiệu này đã có mặt tại hơn 1.000 spa và hệ thống bán lẻ, cho thấy khả năng tiêu thụ tốt và độ tin cậy cao trên thị trường.
Điều này giúp các đại lý khi ký hợp đồng đại lý mỹ phẩm với Usolab có lợi thế lớn: sản phẩm đã có sẵn tệp khách hàng và phản hồi tích cực, từ đó dễ dàng tư vấn và chốt đơn ngay cả khi mới bắt đầu.

Chính sách đại lý rõ ràng, bảo vệ quyền lợi đại lý
Một trong những lý do quan trọng khiến nhiều chủ spa lựa chọn ký hợp đồng đại lý mỹ phẩm với Usolab là hệ thống chính sách minh bạch. Thương hiệu cam kết không bán chéo khu vực, bảo vệ vùng kinh doanh và hạn chế cạnh tranh nội bộ giữa các đại lý.
Ngoài ra, các chính sách về chiết khấu, nhập hàng và quyền lợi đều được xây dựng theo hướng “win-win”, giúp đại lý phát triển lâu dài thay vì chỉ tập trung bán hàng ngắn hạn.
Biên lợi nhuận hấp dẫn, linh hoạt vốn
Usolab mang lại mức chiết khấu cạnh tranh (có thể lên đến 35 – 45% tùy cấp độ), giúp đại lý tối ưu lợi nhuận ngay từ những đơn hàng đầu tiên. Đặc biệt, thương hiệu không ép doanh số, không yêu cầu nhập hàng số lượng lớn và cho phép bắt đầu với vốn thấp. Điều này rất phù hợp với người mới khởi nghiệp hoặc các spa nhỏ muốn thử nghiệm thị trường.
Hỗ trợ marketing và đào tạo toàn diện
Không giống nhiều thương hiệu chỉ cung cấp sản phẩm, Usolab xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ đại lý từ A – Z. Khi ký hợp đồng đại lý mỹ phẩm với Usolab, bạn sẽ được cung cấp hình ảnh, video, nội dung bán hàng chuẩn SEO, cùng hướng dẫn chạy quảng cáo và xây dựng kênh bán hàng.
Bên cạnh đó, đội ngũ chuyên gia còn đào tạo kiến thức về sản phẩm và da liễu, kỹ năng bán hàng, kỹ năng marketing,… giúp bạn thu hút khách hàng, nâng cao khả năng tư vấn và chốt hiệu quả hơn.
Nguồn hàng chính hãng, pháp lý đầy đủ
Usolab cung cấp sản phẩm nhập khẩu chính ngạch, có đầy đủ giấy tờ pháp lý như giấy công bố của Bộ Y tế và kiểm định chất lượng. Điều này giúp bạn yên tâm khi kinh doanh, đồng thời xây dựng uy tín với khách hàng trong dài hạn.

Mô hình kinh doanh dễ triển khai, phù hợp nhiều đối tượng
Dù bạn là chủ spa, người bán online hay người mới bắt đầu, mô hình đại lý của Usolab đều có thể áp dụng linh hoạt. Bạn có thể bán tại cửa hàng, trên mạng xã hội hoặc kết hợp đa kênh mà không bị ràng buộc quá nhiều về vận hành. Đây là lợi thế lớn trong bối cảnh thị trường mỹ phẩm ngày càng cạnh tranh và chuyển dịch mạnh sang kinh doanh online.
Có thể thấy, hợp đồng đại lý mỹ phẩm rõ ràng không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi mà còn là nền tảng để phát triển kinh doanh bền vững. Từ việc hiểu đúng nội dung, tránh sai lầm đến áp dụng kinh nghiệm thực tế, bạn sẽ chủ động hơn trong mọi quyết định hợp tác. Đặc biệt, lựa chọn thương hiệu uy tín với chính sách minh bạch sẽ giúp tối ưu lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, tạo tiền đề để mở rộng quy mô trong ngành mỹ phẩm đầy cạnh tranh.













